4 Cách Xác Định Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Và Tạm Tính Thuế TNDN

Việc tính thuế thu nhập doanh nghiệp là một vấn đề quan trọng mà hầu hết các doanh nghiệp quan tâm. Để tránh việc bị phạt do nộp thuế thu nhập doanh nghiệp chậm trễ, TATA sẽ giúp mọi người hiểu rõ hơn về việc khai thuế và nộp thuế TNDN cho đúng quy định pháp luật.

I. Sơ Lược Về Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp 

1. Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?

Thuế thu nhập doanh nghiệp(TNDN) là loại thuế trực thu, được thu trên kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp (DN).

 

Thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế mà doanh nghiệp phải nộp cho nhà nước dựa trên thu nhập của họ.

2. Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

a. Các ngành nghề thông thường

 Trước năm 2016:

- Những doanh nghiệp có tổng doanh thu dưới 20 tỷ trong những năm liền kề: Thuế suất thuế TNDN 20%.

- Những doanh nghiệp có tổng doanh thu trên 20 tỷ trong những năm liền kề: Thuế suất thuế TNDN 22%.

Từ 01/01/2016 trở đi :

Theo điều 11 khoản 1 của Thông tư 78/2014/TT-BTC, được quy định:

- Trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 22% chuyển sang áp dụng mức thuế suất 20%.

Theo đó: Từ năm 2016, mức thuế suất thuế TNDN giảm xuống chỉ còn là 20%.

b. Các ngành nghề đặc thù

_ Đối với các hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam: Thuế suất thuế TNDN từ 32% đến 50%.

_ Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác các mỏ tài nguyên quý hiếm như bạch kim, vàng, bạc, thiếc, đá quý, đất hiếm (trừ dầu mỏ, wonfram, antimoan): Thuế suất thuế TNDN là 50%.

c. Những ngành nghề được ưu đãi

Thuế suất ưu đãi 10% sẽ được áp dụng trong suốt thời gian hoạt động đối với:

- Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở những địa bàn có kinh tế khó khăn. Bao gồm cả sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng và vật nuôi.

- Thu nhập từ việc trồng trọt, chăm sóc và bảo vệ rừng.

-  Thu nhập đầu tư trong việc bảo quản nông nghiệp, thủy hải sản sau thu hoạch, thực phẩm.

- Thu nhập từ việc sản xuất, khai thác và tinh chế muối từ các hoạt động sản xuất muối của các hợp tác xã.

- Thu nhập từ các hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực như nông, lâm, ngư, diêm nghiệp  không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.

- Thu nhập từ hoạt động trong lĩnh vực văn hóa xã hội như y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao và môi trường,... hoặc thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn như vùng xâu vùng xa, miền núi, biên cương, hải đảo.

Thuế suất ưu đãi 10% sẽ được áp dụng trong thời hạn 15 năm đối với:

- Thu nhập của các doanh nghiệp từ việc thực hiện dự án đầu tư mới tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao, bao gồm cả khu công nghệ thông tin tập trung.

- Thu nhập của các doanh nghiệp từ việc thực hiện dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực: nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; ứng dụng công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật Công nghệ cao.

- Thu nhập của các doanh nghiệp từ việc thực hiện dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực bảo vệ rừng và môi trường.

- Các doanh nghiệp công nghệ cao và nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ cao.

- Trường hợp các doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN hoặc đã hưởng hết ưu đãi thuế TNDN, mà được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao.

Thuế suất được ưu đãi 20% trong khoảng 10 năm áp dụng đối với:

- Thu nhập của các doanh nghiệp từ việc thực hiện dự án đầu tư mới tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

- Thu nhập của các doanh nghiệp từ việc thực hiện dự án đầu tư mới trong các lĩnh vực sau đây: 

  • Sản xuất thép cao cấp
  • Sản xuất các sản phẩm từ tiết kiệm năng lượng
  • Sản xuất các máy móc và những thiết bị phục vụ cho sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp 
  • Sản xuất thiết bị tưới tiêu
  • Sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản; phát triển ngành nghề truyền thống.

Thuế suất được ưu đãi 17% trong khoảng 10 năm áp dụng đối với: 

Các quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng hợp tác xã và các tổ chức tài chính vi mô.

3. Những đối tượng phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp

  • Những tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật.
  • Những doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Các doanh nghiệp ở nước ngoài nhưng có cơ sở thường trú và hoạt động tại Việt Nam.
  • Hợp tác xã.
  • Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Các tổ chức khác (hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập)

II. Cách Xác Định Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp

Để tính được thu nhập chịu thuế, trước hết doanh nghiệp cần tính được doanh thu, chi phí được trừ và các khoản thu nhập khác

1. Lợi nhuận tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Là phần chênh lệch dương giữa tổng doanh thu và tổng chi phí, sau khi đã thực hiện việc bù trừ.

- Tổng doanh thu: Là các khoản thu nhập của công ty từ các hoạt động kinh doanh, khoản lãi vay và những thu nhập khác. Thường là tổng của các tài khoản thuộc loại 5 và loại 7.

- Tổng chi phí: Là các khoản chi hợp lý của công ty, với các chứng từ đầy đủ. Thường là tổng của các tài khoản thuộc loại 6.

2. Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp được tính qua các công thức sau:

Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế

  • Trường hợp có trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ:

Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp = (Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ KH&CN) x Thuế suất thuế

  •  Đối với những thu nhập tính thuế được xác định bằng công thức:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Thu nhập được miễn thuế - Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định

  •  Đối với những thu nhập chịu thuế được xác định bằng công thức:

Thu nhập chịu thuế = (Doanh thu + Các khoản thu nhập khác) – Chi phí được trừ.

Trong đó:

- Thu nhập tính thuế: Là tổng thu nhập chịu thuế sau khi đã điều chỉnh bởi thu nhập miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển.

- Thu nhập chịu thuế: Bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác.

- Thuế suất thuế: Là tỷ lệ thuế được áp dụng theo quy định của pháp luật.

- Phần quỹ phát triển khoa học và công nghệ: Là số tiền được trích lập vào quỹ phát triển khoa học và công nghệ để giảm thu nhập chịu thuế.

 

Thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp 3 quý không thấp hơn 75% số thuế cả năm

Thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp 3 quý không thấp hơn 75% số thuế cả năm

III. Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

1. Tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Cách thực hiện như sau: 

Trước đây, thường hàng quý hoặc khi đến kỳ báo cáo thuế thì các doanh nghiệp phải tạm nộp thuế TNDN bằng cách nộp kèm theo tờ khai thuế TNDN tạm tính. Nếu có sự thay đổi, doanh nghiệp cũng cần nộp trích trước thuế TNDN theo tờ khai tạm nộp.

Tuy nhiên, từ quý 04/2014, theo Thông tư 151/2014TT-BTC, quy định đã thay đổi. Khi đến kỳ báo cáo, doanh nghiệp không cần lập tờ khai tạm quyết toán thuế TNDN. Thay vào đó, nội bộ của doanh nghiệp phải ước tính được số thuế TNDN phải nộp trong quý và thực hiện trích tạm nộp 80% số thuế TNDN phải nộp cho cơ quan thuế quản lý.

Hạn tạm nộp tiền thuế TNDN được thực hiện qua 4 kỳ trong năm 2024, theo các ngày sau:

  • Quý 1: 30/04/2024
  • Quý 2: 30/07/2024
  • Quý 3: 30/10/2024
  • Quý 4: 30/01/2025

2. Nộp chính thức thuế thu nhập doanh nghiệp

Hàng năm, sau khi kết thúc kỳ báo cáo thuế quý 04, nội bộ của doanh nghiệp hoàn tất sổ sách để lên báo cáo tài chính năm. Khi đó, lợi nhuận cuối cùng của năm sẽ được xác định, và doanh nghiệp tiến hành lập tờ khai quyết toán thuế TNDN để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm.

Bộ báo cáo cuối năm mà doanh nghiệp cần phải nộp bao gồm:

  1. Báo cáo tài chính có kèm với thuyết minh.
  2. Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của cả năm.
  3. Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cả năm (nếu trong năm doanh nghiệp không chi lương nhân viên hoặc không kê khai lao động, tờ khai quyết toán này khi nộp lên cơ quan thuế sẽ không được chấp nhận kể từ năm 2017).

Hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là chậm nhất 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính của năm 2023, tức là từ ngày 01/01/2024 đến 30/03/2024.

Hy vọng những thông tin cơ bản về cách xác định thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ hỗ trợ cho mọi người hiểu rõ hơn trong quá trình quản lý thuế và kế toán của doanh nghiệp. Để đảm bảo tính chính xác và tuân thủ quy định của pháp luật thuế, Quý khách vui lòng liên hệ với TATA để được tư vấn cụ thể hơn. Với TATA, chúng tôi  tự hào là đơn vị tư vấn hàng đầu về việc thành lập công ty, chi nhánh, thực hiện các thủ tục thay đổi giấy phép, cung cấp dịch vụ báo cáo thuế và kế toán…uy tín và chuyên nghiệp!

BÀI VIẾT LIÊN QUAN
GỌI ĐIỆN
CHAT ZALO
MESSENGER