Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào 2024 mới nhất

Các điều kiện khấu trừ Thuế giá trị gia tăng đầu vào năm 2024 với doanh nghiệp đang đổi mới và để đảm bảo sự hiểu biết và tuân thủ đối với các quy định thuế, việc cập nhật thông tin là vô cùng quan trọng. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp đầy đủ những quy định điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào mới nhất năm 2024.

1. Thuế giá trị gia tăng đầu vào (VAT) là gì?

Theo Điều 2 của Luật Thuế Giá Trị Gia Tăng năm 2008, Thuế Giá Trị Gia Tăng đầu vào được xác định là một loại thuế áp dụng trên giá trị gia tăng của hàng hóa và dịch vụ phát sinh trong quá trình từ quá trình sản xuất, lưu thông đến quá trình tiêu dùng.

Cụ thể, doanh nghiệp sẽ tính và đóng Thuế Giá Trị Gia Tăng đầu vào( VAT) trên sự chênh lệch giữa giá trị của hàng hóa hoặc dịch vụ sau khi đã trừ đi giá trị của nguyên vật liệu và dịch vụ đã mua trước đó. Do đó, VAT là một hình thức thuế giảm thiểu tình trạng kênh lạc thuế và tăng cường công bằng thuế.

2.  Các quy định điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

Theo Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC (được sửa đổi tại Thông tư 26/2015/TT-BTC và Thông tư 173/2016/TT-BTC) thì khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào phải đáp úng những điều kiện sau:

1. Bắt buộc phải có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa hoặc dịch vụ mua vào

Đối với việc mua hàng hóa và sử dụng dịch vụ, bắt buộc phải có hóa đơn GTGT hợp pháp hoặc các chứng từ khác liên quan đến việc nộp thuế Thuế Giá Trị Gia Tăng đầu vào . Đối với tổ chức nước ngoài không phải là tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh hoặc thu nhập tại Việt Nam, họ cũng phải có chứng từ nộp thuế GTGT liên quan đến khâu nhập khẩu hoặc thay thế chứng từ nộp thuế GTGT của đối tác nước ngoài.

2. Đối với các giao dịch mua hàng hóa và sử dụng dịch vụ có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên,

Các giao dịch mua hàng hóa và sử dụng dịch vụ có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên, yêu cầu phải có chứng từ thanh toán không sử dụng tiền mặt. Điều này không áp dụng đối với các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần dưới hai mươi triệu đồng. Cũng như đối với các giao dịch mua hàng hóa dưới hai mươi triệu đồng theo từng hóa đơn với giá đã bao gồm thuế GTGT, và đối với cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa như quà biếu hoặc quà tặng từ tổ chức hoặc cá nhân ở nước ngoài.

Chứng từ thanh toán không sử dụng tiền mặt bao gồm:

  • Chứng từ thanh toán qua ngân hàng
  • Các chứng từ thanh toán không sử dụng tiền mặt khác.

 

 

a. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng

Đây là các chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán, bao gồm séc, ủy nhiệm chi, lệnh chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử), và các hình thức thanh toán khác theo quy định. Các trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản mang tên công ty cổ phần hoặc từ tài khoản mang tên công ty cổ phần sang tài khoản bên bán cũng được tính trong danh sách các hình thức thanh toán.

Doanh nghiệp vẫn được khấu trừ Thuế Giá Trị Gia Tăng đầu vào  khi mua hàng hóa và dịch vụ trả chậm, trả góp có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên. Trong trường hợp này, công ty cổ phần cần cung cấp kèm theo hợp đồng mua hàng hoá, dịch vụ, hoá đơn GTGT, và chứng từ thanh toán qua ngân hàng liên quan đến hàng hoá, dịch vụ.

Tuy nhiên, nếu đến kỳ khấu trừ Thuế Giá Trị Gia Tăng đầu vào mà công ty cổ phần vẫn chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng cho hàng hoá, dịch vụ đã mua, công ty phải thực hiện kê khai và điều chỉnh giảm số Thuế Giá Trị Gia Tăng đầu vào đã được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Điều này áp dụng ngay cả khi cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã kiểm tra và có quyết định thanh tra kỳ tính thuế với việc kê khai và khấu trừ đã được thực hiện. Chi tiết hơn về quy trình này có thể xem trong công việc "Khai bổ sung hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng". Khi có chứng từ thanh toán, công ty có thể tiến hành kê khai điều chỉnh để tăng số lượng khấu trừ.

b. Các trường hợp chứng từ thanh toán không sử dụng tiền mặt khác

Với các trường hợp này được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào gồm:

- Mua hàng hóa, dịch vụ theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng: Khi sử dụng phương thức thanh toán này, các điều khoản chi tiết cần được mô tả trong hợp đồng. Cả hai bên tham gia giao dịch phải thực hiện đối chiếu số liệu và xác nhận việc thanh toán bù trừ thông qua một biên bản đối chiếu. Trong trường hợp bù trừ công nợ thông qua bên thứ ba, việc này yêu cầu một biên bản bù trừ công nợ được lập cho ba bên liên quan.

- Mua hàng hóa, dịch vụ theo phương thức bù trừ công nợ (như vay, mượn tiền; cấn trừ công nợ qua người thứ ba...): Việc thực hiện phương thức này đòi hỏi sự có mặt của một hợp đồng vay, mượn tiền trước đó, được xác nhận bằng chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên cho vay sang tài khoản của bên đi vay. Điều này bao gồm cả trường hợp bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với số tiền mà người bán hỗ trợ cho người mua, hoặc nhờ người mua chi hộ.

- Doanh nghiệp ủy quyền cho bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng khi mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả trường hợp bên bán yêu cầu bên mua thanh toán tiền qua ngân hàng cho bên thứ ba do bên bán chỉ định): Trong trường hợp này, một hợp đồng cụ thể về việc thanh toán theo ủy quyền hoặc thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán là bắt buộc. Bên thứ ba cần phải là một pháp nhân hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật.

- Nếu phần giá trị còn lại sau khi thực hiện các hình thức thanh toán nêu trên đạt giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, việc thanh toán phải được thực hiện qua ngân hàng; nếu không, không được khấu trừ đối với phần giá trị này.

- Thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ vào tài khoản của bên thứ ba mở tại Kho bạc Nhà nước để thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ, theo Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một nhà cung cấp có giá trị dưới hai mươi triệu đồng của công ty cổ phần

Nếu công ty cổ phần mua hàng hóa, dịch vụ từ một nhà cung cấp có giá trị dưới 20 triệu đồng, nhưng có nhiều giao dịch trong cùng một ngày và tổng giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, chỉ được khấu trừ thuế khi có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Nhà cung cấp cần phải có mã số thuế, tự khai và nộp thuế GTGT. Trong trường hợp cửa hàng là đơn vị phụ thuộc của công ty cổ phần, việc khai thuế và nộp thuế vẫn do công ty cổ phần thực hiện.

III. Các trường hợp không được tính khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

Theo khoản 15 điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định:

Các cơ sở kinh doanh không được tính khấu trừ Thuế Giá Trị Gia Tăng đầu vào đối với trường hợp:

- Hóa đơn Thuế Giá Trị Gia Tăng đầu vào  sử dụng không đúng quy định của pháp luật như: hóa đơn Thuế Giá Trị Gia Tăng đầu vào  không ghi thuế GTGT (trừ trường hợp đặc thù được dùng hóa đơn GTGT ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT);

- Hóa đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán nên không xác định được người bán;

- Hóa đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua nên không xác định được người mua (trừ trường hợp hướng dẫn tại khoản 12 Điều này);

- Hóa đơn, chứng từ nộp thuế GTGT giả, hóa đơn bị tẩy xóa, hóa đơn khống (không có hàng hóa, dịch vụ kèm theo);

- Hóa đơn ghi giá trị không đúng giá trị thực tế của hàng hóa, dịch vụ mua, bán hoặc trao đổi.

 

 

Giải thích cụ thể như sau: 

1. Lỗi về Hóa Đơn

- Sử dụng hóa đơn Thuế Giá Trị Gia Tăng đầu vào  không tuân theo quy định của pháp luật

 Ví dụ: hóa đơn không ghi rõ số Thuế Giá Trị Gia Tăng đầu vào (trừ khi đối mặt với các trường hợp đặc thù, nơi mà hóa đơn GTGT chỉ cần ghi giá thanh toán đã bao gồm thuế GTGT), là vi phạm quy định.

Tức là: Hóa đơn Thuế Giá Trị Gia Tăng đầu vào phải ghi rõ thuế suất và số tiền thuế GTGT. 

- Hóa đơn không ghi hoặc ghi sai các thông tin như tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán, dẫn đến khả năng không xác định được thông tin về người bán.

Tức là: Thông tin về người bán trên hóa đơn GTGT cần phải chính xác với tên, địa chỉ, và mã số thuế. 

- Hóa đơn không ghi hoặc ghi sai các thông tin như tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua, trừ khi đối mặt với trường hợp được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chi hộ.

Tức là: Thông tin về người mua trên hóa đơn GTGT cần phải chính xác với tên, địa chỉ, và mã số thuế, trừ khi có ủy quyền.

- Sử dụng hóa đơn, chứng từ nộp thuế GTGT giả, hóa đơn bị tẩy xóa hoặc là hóa đơn khống (không có hàng hóa hoặc dịch vụ đi kèm).

Tức là: Hóa đơn GTGT không được làm giả, tẩy xóa, và phải đối ứng với thực tế về hàng hóa, dịch vụ.

- Hóa đơn GTGT phải ghi đúng giá trị thực tế của hàng hóa, dịch vụ mua, bán hoặc trao đổi, và không được phép ghi giá trị không chính xác.

Tức là: Giá trị ghi trên hóa đơn GTGT cần phải ghi chính xác giá trị thực tế của các giao dịch mua, bán hoặc trao đổi, và phải tuân theo các quy định của pháp luật.

2. Thuế Giá Trị Gia Tăng đầu vào  dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT

Dựa theo khoản 7 điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC thì “ Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì không được khấu trừ.

3. Thuế Giá Trị Gia Tăng đầu vào dùng cho sản xuất, kinh doanh mặt hàng chịu thuế và không chịu thuế GTGT 

Dựa theo Khoản 9 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC quy định như sau: 

- Thuế Giá Trị Gia Tăng đầu vào được của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.

- Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng Thuế Giá Trị Gia Tăng đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ.

- Trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp Thuế Giá Trị Gia Tăng đầu vào so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm cả doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế không hạch toán riêng được.

- Các cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT hàng tháng/quý tạm phân bổ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào được khấu trừ trong tháng/quý, cuối năm cơ sở kinh doanh thực hiện tính phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của năm để kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đã tạm phân bổ khấu trừ theo tháng/quý.

Tức là:

- Thuế Giá Trị Gia Tăng đầu vào được dùng cho sản xuất và kinh doanh hàng phải Chịu thuế: Được khấu trừ thuế GTGT

- Thuế Giá Trị Gia Tăng đầu vào được dùng cho sản xuất và kinh doanh hàng Không chịu thuế:  Không được khấu trừ thuế GTGT

- Thuế Giá Trị Gia Tăng đầu vào đượcdùng CHUNG cho sản xuất và kinh doanh hàng phải Chịu thuế và Không chịu thuế: Phải phân bổ số thuế GTGT được khấu trừ.

Qua bài viết trên, hy vọng các bạn đã có cái nhìn tổng quan về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào trong năm 2024. Điều này là một phần quan trọng của quá trình quản lý thuế và tài chính của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tối ưu hóa chi phí và tăng cường hiệu suất kinh doanh. Để đảm bảo rằng doanh nghiệp của bạn tuân thủ đúng các quy định mới nhất, hãy luôn theo dõi và cập nhật thông tin mới nhất trên website của TATA. Với TATA, chúng tôi  tự hào là đơn vị tư vấn hàng đầu về việc thành lập công ty, chi nhánh, thực hiện các thủ tục thay đổi giấy phép, cung cấp dịch vụ báo cáo thuế và kế toán…uy tín và chuyên nghiệp!







BÀI VIẾT LIÊN QUAN
GỌI ĐIỆN
CHAT ZALO
MESSENGER