Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là gì và cách tính thuế thu nhập cá nhân như thế nào? Nếu bạn đang tìm hiểu về vấn đề này thì TATA sẽ giải thích rõ tất cả các thông tin về TNCN ngay sau đây nhé!
Thuế thu nhập cá nhân là thuế trực thu trên thu nhập của mỗi cá nhân.
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là khoản thuế trực thu, được tính trên thu nhập của cá nhân sau khi đã trừ các khoản được giảm trừ và các khoản thu nhập miễn thuế. Đây là trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi cá nhân nhằm góp phần vào sự phát triển đất nước. Thuế TNCN cũng là một trong những nguồn thu quan trọng cho ngân sách Nhà nước.
Căn cứ theo Điều 2 Luật Thuế TNCN thì đối tượng phải nộp thuế TNCN bao gồm:
- Các cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú tại Việt Nam có các khoản thu nhập chịu thuế:
- Đối với cá nhân cư trú: có thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam không phân biệt nơi trả các khoản thu nhập, đối với những cá nhân này thuộc ít nhất một trong hai trường hợp sau:
Có mặt ở Việt Nam hơn 183 ngày trong một năm (theo lịch dương hoặc có đủ 12 tháng liên tục) tính từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.
Cá nhân thường xuyên ở Việt Nam, trong đó nơi ở là nơi có đăng ký thường trú hoặc nhà đang thuê với mục đích ở tại Việt Nam, đồng thời hợp đồng thuê phải có thời hạn.
Có 2 đối tượng cá nhân cư trú phải đóng thuế TNCN là:
Các cá nhân ký kết hợp đồng lao động: từ 03 tháng trở lên
Cá nhân ký kết hợp đồng lao động: dưới 03 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động
Đối với cá nhân không cư trú: Những cá nhân không cư trú nhưng có thu nhập chịu thuế từ lãnh thổ Việt Nam thì không đáp ứng được điều kiện là cá nhân cư trú. Thường là người nước ngoài sinh sống và làm việc tại Việt Nam.
Thuế thu nhập cá nhân có tác dụng điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
Tùy vào thu nhập của mỗi cá nhân thì mức đóng thuế thu nhập cá nhân cụ thể như sau:
Được áp dụng biểu thuế lũy tiến có quy định cho từng mức lương theo bảng chi tiết như sau:
|
Bậc thuế |
Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu/đồng) |
Phần thu nhập tính thuế/tháng(triệu đồng) |
Thuế suất % |
|
1 |
Đến 60 triệu |
Đến 5 triệu |
5 |
|
2 |
Trên 60 đến 120 triệu |
Trên 5 đến 10 triệu |
10 |
|
3 |
Trên 120 đến 216 triệu |
Trên 10 đến 18 triệu |
15 |
|
4 |
Trên 216 đến 384 triệu |
Trên 18 đến 32 triệu |
20 |
|
5 |
Trên 384 đến 624 triệu |
Trên 32 đến 52 triệu |
25 |
|
6 |
Trên 624 đến 960 triệu |
Trên 52 đến 80 triệu |
30 |
|
7 |
Trên 960 triệu |
Trên 80 triệu |
35 |
Để việc tính toán thuận tiện hơn thì theo số 01/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 111/2013/TT-BTC, phương pháp tính rút gọn như sau:
|
Bậc |
Thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) |
Thuế suất (%) |
Tính số thuế phải nộp (triệu đồng) |
|
|
Cách 1 |
Cách 2 |
|||
|
1 |
Đến 5 triệu |
5 |
0 triệu + 5% TNTT |
5% TNTT |
|
2 |
Trên 5 đến 10 triệu |
10 |
0,25 triệu + 10% TNTT trên 5 triệu |
10% TNTT – 0,25 triệu |
|
3 |
Trên 10 đến 18 triệu |
15 |
0.75 triệu + 15% TNTT trên 10 trđ |
15% TNTT – 0.75 triệu |
|
4 |
Trên 18 đến 32 triệu |
20 |
1.95 triệu + 20% TNTT trên 18 triệu |
20% TNTT – 1.65 triệu |
|
5 |
Trên 32 đến 52 triệu |
25 |
4.75 triệu + 25% TNTT trên 32 triệu |
25% TNTT – 3.25 triệu |
|
6 |
Trên 52 đến 80triệu |
30 |
9.75 triệu + 30% TNTT trên 52 triệu |
30 % TNTT – 5.85 triệu |
|
7 |
Trên 80 triệu |
35 |
18.15 triệu + 35% TNTT trên 80 triệu |
35% TNTT – 9.85 triệu |
Căn cứ vào Khoản 1, Điều 44, Luật Quản lý thuế 2019 thì thời hạn nộp thuế thu nhập cá nhân được quy định như sau:
- Nộp thuế TNCN theo tháng: Muộn nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo
- Nộp thuế TNCN theo quý: Muộn nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên trong quý.
Căn cứ vào Khoản 4, Điều 44, Luật Quản lý thuế 2019 thì thời hạn quyết toán thuế TNCN được quy định như sau:
- Muộn nhất là ngày 31/03: Đối với các cá nhân ủy quyền cho cá nhân và tổ chức trả thu nhập quyết toán thuế.
- Muộn nhất là ngày 30/04: Đối với các cá nhân trực tiếp thực hiện quyết toán thuế
Công thức tính thuế TNCN được tính như sau:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Trong đó:
- Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ
- Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản miễn thuế
- Thuế suất: Được áp dụng theo biểu thuế tích lũy tiến, gồm 7 bậc và 5 mức thuế suất từ 5- 35%
Từ công thức trên, thuế TNCN sẽ theo 5 bước sau:
- Bước 1: Tính tổng thu nhập bao gồm tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được.
- Bước 2: Tính các khoản được miễn thuế.
- Bước 3: Tính tổng thu nhập các khoản phải chịu thuế.
- Bước 4: Tính các khoản được giảm trừ, bao gồm:
Giảm trừ gia cảnh
Giảm trừ các khoản phí đóng bảo hiểm, từ thiện, nhân đạo, khuyến học hoặc quý hưu trí tự nguyện.
- Bước 5: Tính số thuế phải nộp theo mức thuế suất được quy định.
Ví dụ: Anh Tuấn là nhân viên của công ty kế toán TATA có:
Tiền lương mỗi tháng là: 40.000.000 đồng.
Các khoản phải nộp: BHXH (8%), BHYT (1,5%), BHTN (1%)
Anh Tuấn nuôi 1 con dưới 18 tuổi.
Thì thuế TNCN của A. Tuấn được tính như sau:
Thu nhập chịu thuế là: 40.000.000 đồng
Các khoản được giảm trừ là:
- Giảm trừ gia cảnh cho bản thân là: 11.000.000 đồng
- Giảm trừ gia cảnh cho 1 người phụ thuộc là : 4.400.000 đồng
- Tổng tiền BHXH + BHYT là: 40.000.0000 x 10,5% = 4.2000.000 đồng
Tổng các khoản được giảm trừ là: 11.000.000 + 4.4000.000 + 4.200.000 = 19.600.000 đồng
Thuế thu nhập tính thuế của anh Tuấn là: 40.000.000 - 19.600.000 = 20.400.000 đồng
Trong đó thu nhập tính thuế của anh Tuấn thuộc bậc 4 vậy:
Thuế TNCN mà anh Tuấn phải nộp: 20.400.000 x 20% - 1.650.000= 2.430.000 đồng
Cần nắm rõ công thức tính thuế thu nhập cá nhân để nộp đủ thuế
Theo điểm i khoản 1, Điều 25, Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định về cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc HĐLĐ dưới 3 tháng:
Nếu có thu nhập từ 02 triệu đồng/tháng thì sẽ khấu trừ thuế TNCN 10% trên tổng thu nhập.
Công thức tính thuế TNCN cho người không ký HĐLĐ hoặc HĐLĐ dưới 3 tháng:
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = 10% x Tổng thu nhập trước khi trả
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định số thuế TNCN phải nộp đối với cá nhân không cư trú sẽ được tính theo công thức sau:
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = 20% x Thu nhập chịu thuế
Trong đó:
- Thu nhập chịu thuế của cá nhân cư trú được tính bằng tổng tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập khác mà cá nhân nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế.
- Theo quy định của pháp luật, các cá nhân cư trú không được áp dụng khoản giảm trừ gia cảnh. Do đó, chỉ cần có thu nhập chịu thuế lớn hơn 0 sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) với mức thuế suất là 20% trên toàn bộ thu nhập chịu thuế.
Các khoản TNCN không cư trú được giảm trừ gồm: Phí đóng bảo hiểm
Các khoản giảm trừ gồm: khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện, đóng góp khuyến học, nhân đạo và làm từ thiện.
Theo điều 4 trong Luật thuế thu nhập cá nhân, trường hợp miễn thuế được liệt như sau:
Thu nhập từ chuyển nhượng BĐS giữa vợ với chồng, cha để, mẹ đẻ với con đẻ,…
Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất (QSDĐ) ở. Các tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có 1 nhà ở, đất ở duy nhất
Thu nhập từ giá trị QSDĐ của cá nhân được nhà nước giao đất
Thu nhập từ nhận thừa kế hay quà tặng là BĐS giữa vợ chồng, cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ…
Tiền lương hay tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật
Thu nhập từ tiền lãi gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ HĐ bảo hiểm nhân thọ
Trên đây chính là những kiến thức cơ bản của thuế thu nhập cá nhân. TATA hy vọng những kiến thức này mang đến những thông tin hữu ích cho quý khách hàng. Nếu quý khách hàng còn đang băn khoăn hoặc cần sự hỗ trợ từ TATA thì đừng ngại liên hệ với chúng tôi ngay nhé! Với TATA, chúng tôi tự hào là đơn vị tư vấn hàng đầu về việc thành lập công ty, chi nhánh, thực hiện các thủ tục thay đổi giấy phép, cung cấp dịch vụ báo cáo thuế và kế toán…uy tín và chuyên nghiệp!