Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là gì? Cách tính, công thức tính thuế TTĐB như thế nào? TATA sẽ giải đáp và kèm ví dụ trong bài viết này nhé

Thuế tiêu thụ đặc biệt (viết tắt là thuế TTĐB) là loại thuế rất phổ biến ở nước ta do Nhà nước quy định nhằm định hướng sản xuất hàng hóa và tiêu dùng. Vậy thuế tiêu thụ đặc biệt là gì? Đối tượng nào chịu thuế tiêu thụ đặc biệt? Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt ra sao? TATA sẽ giải đáp và kèm ví dụ trong bài viết này nhé!

 

Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là gì? Tại sao nhà nước lại đánh thuế cao vào những mặt hàng xa xỉ như xe hơi?

I. Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt (TTĐB) Là Gì?

1. Khái niệm về thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế tiêu thụ đặc biệt (Thuế TTĐB) là loại thuế gián thu đánh vào các loại hàng hóa và dịch vụ mang tính chất xa xỉ nhằm điều tiết trong việc sản xuất, nhập khẩu và hàng tiêu dùng trong nước. Nhằm mục đích tăng ngân sách Nhà nước và tăng cường quản lý sản xuất kinh doanh cho những hàng hóa cũng như các dịch vụ chịu thuế.

2. Thời hạn nộp và kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt

Đối với thời hạn nộp tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định như sau: 

- Nộp tờ khai thuế TTĐB theo tháng: Thời hạn chậm nhất vào ngày 20 của tháng tiếp theo.

- Nộp tờ khai thuế TTĐB theo từng lần phát sinh: Thời hạn là 10 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

- Thời gian nộp tiền thuế tiêu thụ đặc biệt sẽ trùng ngày với thời gian nộp tờ khai thuế TTĐB.

II. Những Đối Tượng Chịu Thuế Thu Nhập Đặc Biệt 

1. Đối với những hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt 

- Bia

- Bài lá

- Rượu

- Xăng

- Thuốc lá, xì gà

- Tàu bay, du thuyền;

- Vàng mã, hàng mã;

- Điều hòa có công suất từ 90.000 BTU trở xuống;

- Xe mô tô 3 bánh, xe mô tô 2 bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3;

- Xe ô tô vừa chở người, kể cả ô tô dưới 24 chỗ, vừa chở hàng trên 2 hàng ghế, có thiết kế vách ngăn giữa khoang chở người và khoang chở hàng.

Thuế tiêu thụ đặc biệt và những đối tượng được được áp dụng theo điều 2 trong “Luật thuế tiêu thụ đặc biệt 2008, sửa đổi 2014"

2. Đối với dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt            

- Kinh doanh xổ số kiến thiết

- Kinh doanh ca-si-nô (casino), massage, karaoke

- Quán bar, vũ trường

- Kinh doanh đặt cược như đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác theo quy định của pháp luật);

- Kinh doanh trò chơi điện tử

- Kinh doanh golf như thẻ hội viên, vé chơi golf.

III. Những Đối Tượng Không Chịu Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt

1. Hàng hóa do doanh nghiệp sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu hoặc bán ra, ủy thác cho cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩu:

  • Hàng hóa sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu, bao gồm cả sản phẩm, hàng hóa bán, gia công cho doanh nghiệp chế xuất (trừ ô tô dưới 24 chỗ bán cho doanh nghiệp chế xuất).

  • Cơ sở sản xuất hàng hóa chịu thuế TTĐB nếu tạm xuất tái nhập theo giấy phép tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu, trong thời hạn chưa phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu theo chế độ quy định.

  • Hàng hóa do doanh nghiệp sản xuất bán hoặc ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế.

  • Hàng hóa trong nước mang ra nước ngoài để bán tại hội chợ triển lãm.

2. Hàng hóa nhập khẩu không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thuộc các trường hợp sau:

  • Hàng viện trợ nhân đạo và hàng viện trợ không hoàn lại.

  • Quà tặng, quà biếu, bao gồm quà biếu tặng từ tổ chức nước ngoài cho tổ chức cơ quan nhà nước hoặc cá nhân tại Việt Nam.

  • Hàng nhập khẩu từ các nước mượn lãnh thổ Việt Nam để xuất khẩu.

  • Hàng tạm nhập khẩu để tham dự hội chợ, triển lãm.

  • Đồ dùng, hành lý của tổ chức cơ quan đại diện ngoại giao và thành viên của cơ quan ngoại giao theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao.

3. Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hóa trong nước bán vào khu chế xuất và chỉ sử dụng trong khu phi thuế, hàng hóa được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ hai loại hàng hóa sau:

  • Hàng hóa được đưa vào khu chế xuất có dân cư sinh sống, không có hàng rào cứng và xe ô tô chở người dưới 24 chỗ.

4. Máy bay, du thuyền được sử dụng vào mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch; máy bay sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng.

Các loại phương tiện như:

  • Xe ô tô cứu thương, xe chở tội phạm, xe tang lễ, xe có chỗ ngồi và chỗ đứng từ 24 người trở lên.

  • Các loại xe trong khu vui chơi, thể thao và các loại xe chuyên dụng không đăng ký lưu hành và tham gia giao thông.

5. Điều hoà nhiệt độ có công suất từ 90.000 BTU trở xuống, theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trên phương tiện vận tải, bao gồm ô tô, toa xe lửa, tàu, thuyền, tàu bay.

IV. Cách Tính Thuế Và Công Thức Tính Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt 

Giá tính thuế Tiêu thụ Đặc biệt (TTĐB) của hàng hóa và dịch vụ được xác định dựa trên giá bán của hàng hóa và giá cung ứng dịch vụ từ cơ sở sản xuất, kinh doanh, chưa bao gồm thuế Tiêu thụ Đặc biệt (TTĐB), và thuế Bảo vệ Môi trường (BVMT) nếu có, cũng như thuế Giá trị gia tăng (GTGT). Công thức chi tiết như sau:

1. Xác định giá tính thuế TTĐB đối với mặt hàng nhập khẩu tại khâu nhập khẩu

Trường hợp các mặt hàng nhập khẩu tại khâu nhập khẩu, thì giá tính thuế TTĐB được xác định như sau:

Giá tính thuế TTĐB = (Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu)

2. Xác định giá tính thuế TTĐB đối với những hàng hóa tại khâu bán ra trong nước

Trường hợp những hàng hóa tại khâu bán ra trong nước thì giá tính thuế TTĐB được xác định như sau:

                                               

 

Lưu ý:

  1. Cơ sở sản xuất và nhập khẩu chịu thuế TTĐB:

  • Nếu bán cho cơ sở hạch toán phụ thuộc, giá tính thuế TTĐB là giá do cơ sở hạch toán phụ thuộc bán ra.

  • Đối với cơ sở bán đúng giá chỉ hưởng hóa hồng, giá tính thuế TTĐB là giá do cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu quy định chưa trừ hoa hồng đại lý được hưởng.

  1. Quy định về giá tính thuế TTĐB đối với cơ sở liên kết:

  • Giá tính thuế TTĐB không được thấp hơn 7% giá bình quân của các cơ sở kinh doanh, cơ sở nhập khẩu liên quan.

  • Nếu tỷ lệ thấp hơn 7%, giá tính thuế TTĐB do cơ quan thuế ấn định.

  1. Đối với hàng hóa gia công:

  • Giá tính thuế TTĐB là giá hàng hóa bán ra của cơ sở giao gia công hoặc giá bán của sản phẩm tương đương tại cùng thời điểm chưa có thuế BVMT, thuế TTĐB, thuế GTGT.

  1. Đối với hàng hóa chịu thuế TTĐB:

  • Giá tính thuế TTĐB là giá chưa bao gồm thuế GTGT, thuế BVMT (nếu có), không loại trừ giá trị vỏ bao bì.

  1. Hàng hóa sản xuất giữa doanh nghiệp hợp tác với cơ sở thương hiệu:

  • Giá tính thuế TTĐB là giá bán ra chưa có thuế GTGT của cơ sở thương hiệu.

  1. Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả chậm hoặc trả góp:

  • Giá tính thuế TTĐB là giá bán chưa có thuế GTGT của hàng hóa bán theo phương thức trả ngay một lần, không bao gồm lãi trả góp và lãi trả chậm.

  1. Mặt hàng bia chai đặt tiền cược vỏ chai:

  • Kiểm tra lại số tiền đặt cược vỏ chai, nếu không thu hồi được, tính vào doanh thu tính thuế TTĐB.

Ví dụ 1: 

Công ty cổ phần bia Huda bán 1.000 chai bia cho Đại lý TATA với giá 15.000 đồng/chai, chưa tính thuế GTGT và có tiền cược vỏ chai là 1.000 đồng/chai. Tổng số tiền vỏ chai đặt cược là 1.000.000 đồng. Sau quý, công ty cổ phần bia Huda và Đại lý TATA quyết toán, thu hồi 900 chai vỏ chai và 100 chai không thu hồi được. Công ty cổ phần bia Huda trả lại Đại lý TATA 900.000 đồng tiền cược vỏ chai, và 100 vỏ chai còn lại, tương đương 100.000 đồng, được tính vào doanh thu tính thuế Tiêu thụ Đặc biệt (TTĐB) với thuế suất là 65%. Kết quả:

➜ Doanh thu bán 1.000 chai bia:  1.000 x 15.000 = 15.000.000 đồng;

➜ Doanh thu tính thuế TTĐB:  15.000.000 + 100.000 = 15.100.000 đồng;

➜ Giá tính thuế TTĐB:  15.100.000 / (1 + 65%) = 9.151.515 đồng;

➜ Thuế TTĐB phải nộp: 9.151.515 x 65% = 5.948.485 đồng.

- Hàng hóa và dịch vụ được sử dụng để biếu tặng, khuyến mãi hoặc tiêu dùng thì giá tính thuế Tiêu thụ Đặc biệt (TTĐB) sẽ là giá của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc giá tương đương tại thời điểm phát sinh.

Ví dụ 2: 

TATA nhập khẩu một lô hàng điều hòa nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống từ Mỹ. Giá CIF của lô hàng là 10.000 USD, áp dụng thuế nhập khẩu với mức thuế là 30%, và thuế Tiêu thụ Đặc biệt (TTĐB) là 10%. Giả sử tỷ giá tính thuế nhập khẩu tại thời điểm nhập khẩu là 22.890 VNĐ/USD. Sau đó, TATA bán lô hàng này cho thị trường trong nước với giá 450.000.000 đồng, chưa tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT). Hãy tính số tiền thuế TTĐB mà cơ sở kinh doanh phải nộp.

Cách tính thuế TTĐB như sau: 

➜ Giá tính thuế TTĐB hàng nhập khẩu: 10.000 x 22.890 = 228.900.000 đồng;

➜ Thuế nhập khẩu: 228.900.000 x 30% = 68.670.000 đồng;

➜ Thuế TTĐB nộp ở khâu nhập khẩu: (228.900.000 + 68.670.000) x 10 % = 29.757.000 đồng

(Trong đó, giá bán chưa có thuế GTGT: 450.000.000 đồng)

➜ Giá thuế TTĐB tại khâu bán ra trong nước: (450.000.000) / (1 + 10%) = 409.090.909 đồng;

➜ Thuế TTĐB khi bán ra trong nước: 409.090.909 x 10% = 40.909.091 đồng;

➜ Vậy Thuế TTĐB phải nộp:  40.909.091 - 29.757.000 = 11.152.091 đồng

3. Xác định giá tính thuế TTĐB đối với các ngành dịch vụ khác

Giá tính thuế TTĐB đối với các ngành dịch vụ khác là giá bán ra chưa có thuế GTGT, như sau: 



Nội dung trên, TATA đã giải thích cụ thể về thuế tiêu thụ đặc biệt là gì? Và hướng dẫn về cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt ra sao? Nếu các bạn còn đang băn khoăn hoặc cần sự hỗ trợ từ TATA thì đừng ngại liên hệ với chúng tôi ngay nhé! Với TATA, chúng tôi  tự hào là đơn vị tư vấn hàng đầu về việc thành lập công ty, chi nhánh, thực hiện các thủ tục thay đổi giấy phép, cung cấp dịch vụ báo cáo thuế và kế toán…uy tín và chuyên nghiệp!

 

BÀI VIẾT LIÊN QUAN
GỌI ĐIỆN
CHAT ZALO
MESSENGER